CHƯƠNG 3: MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC Tiết 30: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (T2) Gv- Võ Thị Kim Dung)

Tháng Một 25, 2021 9:30 sáng

Ngày soạn: 13/12/2020                                                 Ngày dạy: 16/12/2020

CHƯƠNG 3: MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC

                   Tiết 30: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (T2)

  1. MỤC TIÊU
  2. Kiến thức. HS biết được:

* Môn Hóa

– Ý nghĩa của CTHH cụ thể theo số mol, theo khối lượng hoặc theo thể tích (nếu là chất khí).

– Các bước lập CTHH của hợp chất khi biết thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất.

– Nhận biết các dạng toán lập CTHH liên quan đến tỉ khối của chất khí hoặc tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố trong hợp chất.

* Môn Toán

– Học sinh nhớ được cách chuyển đổi các công thức trong quá trình tính toán giải các bài tập.

– Học sinh nhớ được kiến thức về tỉ lệ tối giản, rút gọn tỉ số.

* Môn Địa lí:

– Liên hệ thực tế, biết được hậu quả nghiêm trọng sau thiên tai lũ lụt gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước.

* Môn Giáo dục công dân:

 – Học sinh có ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng, chung tay góp phần đẩy lùi dịch bệnh covid-19.

  1. Kĩ năng.

– Xác định được CTHH của hợp chất khi biết thành phần % về khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất.

– Rèn luyện kĩ năng tính toán hóa học liên quan đến tỉ khối của chất khí, củng cố các kĩ năng tính khối lượng, khối lượng mol, số mol của các chất.

– Biết vận dụng kiến thức liên môn để liên hệ thực tế các vấn đề, hiện tượng xảy ra trong cuộc sống và tại địa phương của mình.

– Rèn luyện khả năng tư duy toán học, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích các vấn đề liên quan đến bài tập cần giải quyết.

  1. Thái độ.

– Kiên trì trong học tập, có ý thức tự học, hứng thú và yêu thích bộ môn.

– Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác trong tính toán khi làm bài tập, có ý thức hợp tác tốt, linh hoạt.

– Giáo dục ý thức liên hệ giữa kiến thức hóa học và thực tế cuộc sống, vận dụng kiến thức liên môn khác thông qua việc giải các bài tập để giải quyết vấn đề.

  1. Định hướng hình thành phẩm chất, năng lực.

– Năng lực:

 

Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
– Năng lực phát hiện vấn đề- Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học- Năng lực thực hành hóa học

– Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

– Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.

  1. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

– Phương pháp thuyết trình

– Phương pháp vấn đáp tìm tòi.

– Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.

– Phương pháp hoạt động nhóm.

III. CHUẨN BỊ

  1. Giáo viên:

– Thiết bị đồ dùng dạy học: Máy chiếu, phiếu học tập, bảng nhóm, bút dạ.

– Học liệu: Sách giáo khoa, sách BT, sách GV.

  1. Học sinh:

– Vở ghi, vở bài tập, sách giáo khoa.

– Đọc trước bài ở nhà.

  1. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  2. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1’ )
  3. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào phần khởi động.
  4. Giáo viên giới thiệu bài mới:

 

HOẠT ĐỘNG1: KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại các bước và cách tính thành phần % về khối lượng của các nguyên tố khi biết CTHH của một số hợp chất .Tạo hứng thú cho học sinh với bài học.

b.Phương thức dạy học: Thuyết trình, trực quan.

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
GV: Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra bài cũ thông qua trò chơi “ Đánh bay đại dịch Covid-19”GV chiếu slide và hướng dẫn cách chơi. Có 2 câu hỏi trắc nghiệm, nếu chọn đúng đáp án thì những con virut corona sẽ bị tiêu diệt, chọn sai thì virut vẫn giữ nguyên.

Câu 1: Tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) của nguyên tố lưu huỳnh (S) trong hợp chất SO3.

A: 30%                 B: 35%

C: 25%                 D: 40%

Câu 2: Tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) của nguyên tố oxi (O) trong hợp chất SO3.

A: 45%                 B: 50%

C: 55%                 D: 60%

GV: Nhận xét và chấm điểm.

*Tích hợp nội dung giáo dục: Trước tình hình diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19, cả thế giới đang chung tay đẩy lùi dịch bệnh, vì vậy mỗi HS chúng ta phải có ý thức tự giác giữ gìn vệ sinh cá nhân và công cộng để góp phần nhỏ vào công cuộc phòng, chống  dịch hiện nay.

HS lên bảng làm bài và chọn đáp án. 

– Cả lớp cùng quan sát, nhận xét.

 

 

  
Đặt vấn đề: Như vậy, qua trò chơi chúng ta đã hệ thống lại cách tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH. Vậy ngược lại, để lập CTHH của một hợp chất khi biết thành phần phần trăm của các nguyên tố ta phải làm như thế nào? Để giải quyết vấn đề này, cô trò chúng ta cùng đi vào tiết học ngày hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: NGHIÊN CỨU, HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Biết thành phần các nguyên tố xác định công thức hoá học của hợp chất.a. Mục tiêu: HS biết làm bài tập xác định công thức hóa học của hợp chất dựa vào thành phần phần trăm của các nguyên tố. Biết vận dụng các công thức tính khối lượng, số mol mỗi nguyên tố.

b. Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp, vấn đáp tìm tòi.

c. Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.

d. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

-Bước 1: Giao nhiệm vụ:GV chiếu đề bài thí dụ trong sgk.

Thí dụ: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là: 40% Cu, 20% S và 40% O. Em hãy xác định công thức hóa học của hợp chất đó. Biết hợp chất có khối lượng mol là 160g.

Gv: Gọi 1 HS đọc đề bài

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

?Đề bài cho biết gì?

 

 

 

 

?Yêu cầu làm gì?

?Hợp chất trên được cấu tạo bởi mấy nguyên tố? Đó là những nguyên tố nào?

?Em hãy cho biết công thức dạng chung của hợp chất trên?

Chú ý: tìm x,y,z chính là tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố.

?Vậy muốn tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố chúng ta cần những tìm giá trị nào ?

?Để xác định công thức hóa học của hợp chất, ta cần thực hiện theo những bước nào?

B1: Tính khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất?

Gợi ý:

– Gọi 1 HS nhắc lại công thức tính % của mỗi nguyên tố trong hợp chất?

-Từ  công thức trên, suy ra công thức tính khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất?

* Tích hợp nội dung toán học: Cách chuyển đổi công thức liên quan giữa các đại lượng phần trăm và khối lượng.

B2: Tính số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất ?

Gv đưa ra công thức tổng quát

 

B 3:  Suy ra các chỉ số x,y,z ?

Gv đưa ra tổng quát: lập tỉ lệ x:y:z = nCu : ns : nO rồi suy ra chỉ số x,y,z

 

B4:  Em hãy nêu công thức đúng hợp chất trên?

?Dựa vào thí dụ trên, em hãy nêu các bước giải?

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo.

GV gọi HS trả lời theo các gợi ý câu hỏi.

Bước 4: Phương án kiểm tra đánh giá. (Lồng vào hoạt động luyện tập)

HS chép mục vào vở. 

 

 

 

 

 

 

 

 

-HS: Đọc đề bài

 

 

Đề bài cho biết:

M(hợp chất) = 160g

%Cu = 40%

%S = 20%

%O = 40%

Tìm CTHH của hợp chất

– Cấu tạo bởi 3 nguyên tố: Cu,S,O

 

–  CuxSyOz

 

 

 

 

– Tìm x,y,z

– x,y,z = m/M

– tìm m, M

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

%A=(mA.100% )/mhợp chất

->mA=      (%A.mhợpchất)/100%

mCu =

mS =

mO =

hay

mO=160–(64+32)=64(g)

 

nCu =  (mol)

nS =  (mol)

nO =  (mol)

-> nA=

 

-> x = 1; y = 1; z = 4

-> Trong 1 phân tử hợp chất có 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O.

Vậy công thức của hợp chất là: CuSO4

– HS nghe câu hỏi và trả lời.

* Các bước tiến hành:

– Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol chất.

– Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.

–  Suy ra các chỉ số x,y,z.

– lập công thức hóa học của hợp chất.

2. Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định công thức hóa học của hợp chất.  

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt:

M(hợpchất)=160g

%Cu = 40%

%S = 20%

%O = 40%

Tìm CTHH của hợp chất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giải:

 

mCu=

mS=

mO=

hay

mO=

160-(64+32)=64g

nCu=  (mol)

nS =  (mol)

nO =  (mol)

->x =1; y =1; z = 4

Vậy công thức của hợp chất là: CuSO4

 

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Bài tập vận dụnga. Mục tiêu: HS biết làm các bài tập tìm công thức hóa học của hợp chất  khi biết % khối lượng các nguyên tố.

– Liên hệ kiến thức liên môn để phân tích vấn đề, hiện tượng thực tế.

b. Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp, nêu và giải quyết vấn đề.

c. Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

c. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học, năng lực tính toán

Bước 1: Giao nhiệm vụ:GV: Chiếu bài tập 1.

Hợp chất A có thành phần các nguyên tố là 11,11% H, còn lại là oxi. Biết khối lượng mol của hợp chất là 18. hãy xác định công thức hóa học của hợp chất A.

– GV: Yêu cầu HS đọc đề bài và giải bài tập .

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

?Đề bài cho biết gì?

?Yêu cầu làm gì?

?Nêu hướng giải bài tập trên?

 

 

 

 

 

 

 

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo.

GV: Chia lớp thành 6 nhóm,

Y/c các nhóm hoạt động thảo luận trong 5 phút.

– Quan sát, hỗ trợ các nhóm.

– Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày và chấm điểm. Các nhóm còn lại chấm chéo nhau, Gv thu bài làm các nhóm đánh giá và bổ sung chốt lại kiến thức.

 

 

 

* Tích hợp nội dung kiến thức Địa lý.

GV chiếu hình  ảnh lũ lụt, sạt lở và bổ sung thêm cho HS: Đợt vừa qua, miền Trung chúng ta chịu ảnh hưởng nặng nề nhiều thiên tai bao gồm mưa bão, lũ lụt, sạt lở đất gây hậu quả thiệt hại về người và tài sản. Trong đó, môi trường nước ở một số nơi cũng bị ô nhiễm nghiêm trọng. Là học sinh, chúng ta phải có ý thức và hành động bảo vệ môi trường trong đó có môi trường nước, vì nó đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống của chúng ta.

Bước 4: Phương án kiểm tra, đánh giá.

– Tiến hành chấm điểm bài làm của các nhóm để đánh giá mức độ hiểu bài của các em.

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MA = 18 (g)

%H = 11,1%

Tìm CTHH của A.

Gọi CTTQ: HxOy

– Tính % của nguyên tố O dựa vào % của H

-Tìm khối lượng của các nguyên tố dựa vào %

-Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố.

-Suy ra công thức cần tìm

 

– HS thảo luận trao đổi thảo luận, báo cáo kết quả, các nhóm khác quan sát và nhận xét.

Gọi CTTQ: HxOy

%O = 100% – %H

=100% -11,1% = 88,89%

mH =

mO =

hay

mO= 18– 2 = 16g

nH =

nO =

à x=2, y=1

Vậy công thức của hợp chất là: H2O

 

 

  

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt:

MA = 18 (g)

%H = 11,1%

Tìm CTHH của A.

 

 

Giải

Gọi CTTQ: HxOy

Phần trăm khối lượng của oxi:

%O = 100% – %H

=100% – 11,1%

= 88,89%

-Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất:

mH =

 

mO=

-Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố:

nH =

nO =

à x=2, y=1

Vậy công thức của hợp chất là: H2O

 

 

 

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a.Mục tiêu: HS biết làm nhiều dạng các bài tập về tìm công thức hóa học liên quan đến tỉ khối chất khí và phần trăm khối lượng các chất.b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp, nêu và giải quyết vấn đề.

c. Hình thức hoạt động: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm theo cặp đôi.

d. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học, năng lực tính toán

GV chiếu bài tập 2:Hãy tìm CTHH của khí X. Biết rằng:

– Tỉ khối của X so với H2 là 44.

– Thành phần theo khối lượng của khí X là 27,27%C và 72,73%O.

 

-GV: Đề bài cho biết gì?

 

?Yêu cầu làm gì?

?Nêu hướng giải bài tập trên?

?Nhắc lại công thức tính tỉ khối của chất khí. Từ đó suy ra công thức tính khối lượng mol của B dựa vào tỉ khối.

Y/c HS thảo luận theo nhóm từng bàn để hoàn thành bài tập vận dụng trên phiếu học tập.

-Gọi 1 nhóm trình bày, các nhóm nhận xét kết quả của nhóm bạn.

GV đánh giá nhận xét hoạt động của các nhóm và đưa ra đáp án đúng.

Bằng kiến thức vừa học, HS biết và vận dụng công thức tính M theo tỉ khối d, từ đó giải bài toán lập CTHH theo các bước trên khi biết phần trăm các nguyên tố, hay ngược lại khi biết CTHH là CO2 chúng ta cũng sẽ xác định được phần trăm của nguyên tố C và O tương ứng như vậy.

– Mỗi nhóm đọc đề bài, thảo luận và làm vào phiếu học tập. 

-Các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét kết quả của nhóm bạn.

 

 

dX/H2  =22

%C = 27,27%

%O = 72,73%

Tìm CTHH của X.

 

dX/H2   =

->Mx = dx/H2 . MH2

 

dx/H2 =

->Mx = dx/H2 . MH2

= 22.2 = 44 (g)

Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong hợp chất B

mC =  = 12 (g)

mO = 44 – 12 = 32 (g)

Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố là:

nC = 12 :12 = 1 (mol)

nO  = 32 : 16 = 2(mol)

Trong 1 phân tử hợp chất B có 1 nguyên tử C, 2 nguyên tử O

Vậy công thức là : CO2

 

Tóm tắt:dX/H2  =22

%C = 27,27%

%O = 72,73%

Tìm CTHH của X.

 

 

 

Giải:

dx/H2 =  =  =22

->MX = dX/H2 . MH2

= 22.2 = 44 (g)

Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong hợp chất B

mC =  = 12 (g)

mO = 44 – 12 = 32 (g)

Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố là:

nC = 12 :12 = 1 (mol)

nO  = 32 : 16 = 2(mol)

Trong 1 phân tử hợp chất B có 1 nguyên tử C, 2 nguyên tử O

Vậy công thức là : CO2

 

 

 

 

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Mục tiêu: Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà, biết các dạng toán khác lập CTHH khi biết tỉ lệ về khối lượng của các nguyên tố tạo nên chất.Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp tìm tòi.
GV chiếu bài tập 3:Xác định công thức hóa học của hợp chất C gồm 2 nguyên tố N và O, biết tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là mN : mO = 7 : 16

-GV: Đề bài cho biết gì

?Yêu cầu làm gì?

?Nêu hướng giải bài tập trên?

 – GV hướng dẫn:

Gọi CTQ là NxOy

Lập tỉ lệ khối lượng:

mN : mO = 7 : 16

<=>  <=> 224x=112y

=>

=> x=1; y=2

Vậy CTHH của C là NO2

– HS đọc đề và chú ý nghe hướng dẫn của GV. 

Hợp chất gồm N và O có tỉ lệ khối lượng:

mN : mO = 7 : 16

Tìm CTHH của C.

Tóm tắt: Hợp chất gồm N và O có tỉ lệ khối lượng:

mN : mO = 7 : 16

Tìm CTHH của C.

Giải:

Gọi CTQ là NxOy

Lập tỉ lệ khối lượng:

mN : mO = 7 : 16

<=>  <=> 224x=112y

=>

=> x=1; y=2

Vậy CTHH của C là NO2

Hướng dẫn về nhà:Hệ thống lại kiến thức các bước lập CTHH theo phần trăm nguyên tố và ngược lại.

– Các dạng bài toán lập CTHH liên quan các đại lượng d,m,%.

– Làm bài tập 2,3,4,5,6/ SGK/ 71.

– Xem trước bài mới: Tính theo phương trình hóa học.

 

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………