Tiết 29 §4.MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH. LUYỆN TẬP (T2)- gv : Nguyễn Thanh Phương

Tháng Mười Hai 19, 2020 8:00 sáng
Tiết 29 §4.MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH.

LUYỆN TẬP (T2)

  1. MỤC TIÊU

Sau bài học, HS đạt được:

  1. Kiến thức:

*Môn Toán:

– Học sinh nhớ được định nghĩa, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

– HS nhận biết được hai dạng toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch và cách giải.

* Môn Lí:

– Học sinh nhớ được mối quan hệ giữa vận tốc, quãng đường và thời gian trong bài toán chuyển động; liên quan giữa năng suất và thời gian hoàn thành công việc.

* Môn Giáo dục công dân: HS biết kỹ năngtham gia giao thông an toàn.

  1. Kỹ năng:
  • Vận dụng được tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch vào giải bài tập có nội dung toán học, vật lý.
  • Biết vận dụng kiến thức liên môn để giải các bài toán tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
  • Trình bày tốt các dạng bài tập áp dụng tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
  • Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo để giải các bài toán có tính thực tiễn và rèn luyện khả năng tư duy toán học, tư duy vật lý, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích các đại lượng liên quan đến bài toán thực tế.
  1. Thái độ:

– Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.

– Nghiêm túc, cẩn thận trong tính toán.

– Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác, có ý thức hợp tác.

– Giáo dục ý thức liên hệ giữa kiến thức toán học và thực tế. Thấy được ứng dụng của Toán học trong cuộc sống và trong các môn học khác thông qua việc giải các bài tập có tính thực tế. Nghiêm túc, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn trong việc giải quyết vấn đề.

– Có ý thức tham gia giao thông an toàn, không phóng nhanh, vượt ẩu, đi quá tốc độ cho phép.

  1. Định hướng hình thành năng lực, phẩm chất

Năng lực:Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học.

Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác theo nhóm.

Năng lực tự học, tư duy sáng tạo.

Năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện toán học.

Phẩm chất:Tự tin, tự chủ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Giáo viên:

– Thiết bị đồ dùng dạy học: Máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, bảng nhóm.

– Học liệu: Sách giáo khoa, sách BT, sách GV.

  1. Học sinh:

– Vở ghi, vở bài tập, sách giáo khoa, bảng nhóm, bút dạ.

– Đọc trước bài ở nhà.

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

  • Phương pháp vấn đáp.
  • Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
  • Phương pháp hoạt động nhóm.
  1. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  2. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút)
  3. Kiểm tra bài củ: Lồng ghép vào phần khởi động.
  4. Giáo viên giới thiệu bài mới:

Tiết 29:

  • 4. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH. LUYỆN TẬP (Tiết 2)

 

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG( 5 phút)
*Mục tiêu:Giúp HS nhớ các tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch, nhớ lại công thức tính quảng đường.

*Phương pháp:Thuyết trình, trực quan.

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG CHÍNH
GV:Cho HS thực hiện làm một số câu trắc nghiệm để nhớ lại kiến thức ở tiết trước.

GV:Chiếu hình ảnh hs tham gia giao thông. Rồi yêu cầu hs cho biết, trong hai bạn, theo em

bạn nào sẻ đến trường nhanh hơn?

Vì sao bạn đó lại đến trường nhanh hơn?

 Vậy vận tốc và thời gian đi hết quảng đường là hai đại lượng như thế nào?

Ba đại lượng: Quảng đường, vận tốc và thời gian đi hết quảng đường có liên hệ với nhau như thế nào?

 
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (28 phút)
HOẠT ĐỘNG 1

*Mục tiêu:

–         Nhận biết được trên một đoạn đường AB thì vận tốc và thời gian đi hết đoạn đường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Ba đại lượng vận tốc (v), quãng đường (s) và thời gian (t), liên hệ với nhau theo công thức s = v.t

–         Biết vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch để giải bài toán.

*Phương pháp / kĩ thuật:Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề.

*Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động chung, hoạt động nhóm đôi.

* Phương tiện dạy học: Máy chiếu, bảng phụ.

Slide : Bài toán 1

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG
-Bước 1: Giao nhiệm vụ:

GV chiếu slide 1: Bài toán 1.

Bạn An và bạn Bình cùng đi xe đạp từ A đến B. Vận tốc trung bình của bạn An là 20km/h, vận tốc trung bình của bạn Bình là 25 km/h. Bạn An đi từ A đến B hết 1h. Hỏi bạn Bình đi từ A đến B hết mấy giờ?

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và giải bài toán.

-HS trả lời câu hỏi: “Bạn Bình đi từ A đến B hết bao nhiêu giờ”.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

-HS đọc bài toán, suy nghĩ và tìm lời giải.

-GV quan sát giúp đỡ khi cần.

? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu làm gì?

  Vận tốc(km/h) Thời gian(giờ)
Bạn An    
Bạn Bình    

? Bài toán chuyển động có mấy đại lượng? Mối quan hệ giữa các đại lượng như thế nào?

*Tích hợp nội dung kiến thức môn vật lý.

GV phân tích các đại lượng tham gia bài toán: Do quảng đường không đổi nên thời gian đi hết đoạn đường và vận tốc là hai đại lượng như thế nào?.

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo.

HS thảo luận, trao đổi, báo cáo kết quả, các HS khác trong lớp nhận xét.

GV gọi một HS trình bày bài làm.

GV gọi 2 HS nhận xét bài làm.

GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS và chốt kiến thức: S=v.t (Quảng đường không đổi thì vận tốc và thời gian đi hết quảng đường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch)

*Tích hợp nội dung giáo dục An toàn giao thông

Trên một số tuyến đường có đặt biển quy định tốc độ vì vậy khi tham gia giao thông cần chú ý và chấp hành nghiêm chỉnh và đi đúng tốc độ quy định để đảm bảo an toàn giao thông.

GV: Ý nghĩa thực tế của bài toán chuyển động đã giải ở trên là gì?

Trong thực tế ai cũng tham gia giao thông và trên cùng một đoạn đường nếu tăng vận tốc bao nhiêu lần thì giảm thời gian bấy nhiêu lần, song không thể vì giảm thời gian mà tăng tốc bừa bãi, phóng nhanh, vượt ẩu, … vi phạm trật tự an toàn giao thông, gây nguy hiểm cho chính mình và cho những người tham gia giao thông.

GV chiếu các slide tiếp theo: Giới thiệu một số hình ảnh về tai nạn giao thông khi không chấp hành đúng quy định tốc độ khi tham gia giao thông.

GV: Tai nạn giao thông vô cùng nguy hiểm, hậu quả của những vụ tai nạn giao thông rất nghiêm trọng, gây thiệt hại về tính mạng và tài sản của người tham gia giao thông. Bởi vậy mỗi người hãy nêu cao ý thức tự giác và trách nhiệm khi tham gia giao thông: “An toàn giao thông là hạnh phúc của mọi nhà”.

Bước 4: Phương án kiểm tra đánh giá.(Lồng vào hoạt động luyện tập-vận dụng)

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt:

  Vận tốc(km/h) Thời gian(giờ)
Bạn An 20  1 giờ
Bạn Bình 25 t = ? giờ

 

GIẢI

Gọi thời gian của bạn Bình đi từ A đến B là t (giờ) .

Do vận tốc và thời gian của một vật chuyển động đều trên cùng một quãng đường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

20. 1=25. tmà

Suy ra t =

Vậy bạn Bình đi xe đạp từ A đến B hết  giờ.

 

*Kết luận:Quảng đường không đổi thì vận tốc và thời gian đi hết quảng đường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.        

 

 

 

 

 

 

 

 

HOẠT ĐỘNG 2

*Mục tiêu: Học sinh biết được hai đại lượng tỉ lệ nghịch trong các bài toán năng suất. Ba đại lượng: Khối lượng công việc, năng suất, thời gian hoàn thành liên hệ với nhau theo công thức:

(Khối lượng công việc) = (năng suất) x (thời gian)

Biết vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch để giải bài toán.

*Phương pháp – kĩ thuật: Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề.

*Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động chung.

*Phương tiện dạy học: Máy chiếu, bảng phụ.

Slide : Bài toán 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG
Bước 1: Giao nhiệm vụ:

GV: Chiếu slide : Bài toán 2 : Ba đội máy san đất làm ba khối lượng công việc như nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 4 ngày, đội thứ 2 hoàn thành công việc trong 6 ngày và đội thứ 3 hoàn thành công việc trong 8 ngày. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy (có cùng năng suất), biết rằng đội thứ nhất có nhiều hơn đội thứ hai 2 máy?

– GV: Yêu cầu HS đọc đề bài và giải bài toán .

– HS trả lời câu hỏi: “Mỗi đội có mấy máy cày”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-HS: Đọc bài toán và suy nghĩ tìm lời giải.

-GV: Quan sát và giúp đở HS khi cần.

+ GV: Yêu cầu HS tóm tắt đề bài?

  Đội I Đội II Đội III
Số ngày      
Số máy      

 

+ Nếu gọi số máy của 3 đội lần lượt là x1, x2, x3(máy) ta có điều gì?

-HS trả lời.

+GV: Cùng một công việc như nhau giữa số máy cày và số ngày hoàn thành công việc có quan hệ như thế nào?

+ GV hướng dẫn lại HS biến đổi dãy tích về dãy tỉ số bằng nhau nếu hs chưa nhớ.

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo.

HS thảo luận trao đổi, báo cáo kết quả, các HS khác trong lớp nhận xét.

GV gọi một HS trình bày bài làm.

GV gọi 2 HS nhận xét bài làm.

GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS và chốt kiến thức.

GV chốt: Ba đại lượng: Khối lượng công việc, năng suất và thời gian hoàn thành, liên hệ với nhau theo công thức:

(khối lượng công việc) = (năng suất) x (thời gian)

GV: Qua bài học này em rút ra được bài học gì cho bản thân?(Cùng 1 khối lượng công việc nếu chúng ta biết đoàn kết hổ trợ lẫn nhau thì chúng ta sẻ làm xong công việc nhanh hơn và dể dàng hơn. Ở nhà thì giúp đở ông bà , bố mẹ, ở trường thì giúp đở bạn bè…)

Bước 4: Phương án kiểm tra, đánh giá.(Lồng ghép vào hoạt động vận dụng).

Tóm tắt:

 

  Đội

I

Đội II Đội III
Số ngày 4 6 8
Số máy x1 x2 x3

 

GIẢI:

Gọi số máy của 3 đội lần lượt là: x1, x2, x3 (máy).

Ta có: x1 –  x2  = 2

Vì số máy tỉ lệ nghịch với số ngày hoàn thành công việc, ta có:

4.x1 = 6.x2 = 8.x­3

=

Với  suy ra x1 = 6

Với  suy ra x2 = 4

Với  suy ra x3 = 3

Vậy số máy cày của 3 đội lần lượt là: 6; 4; 3  máy.

 

 

 

Kết luận: Nếu cùng một khối lượng công việc thì:

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG ( 8 phút)
*Mục tiêu: Cũng cố và khắc sâu một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch.

Vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch để giải quyết các bài toán.

*Phương pháp – kĩ thuật: Luyện tập, thực hành.

*Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động chung,hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm cặp đôi.

*Phương tiện dạy học: Máy chiếu, phiếu học tập và slide -Bài tập số 3.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG
-GV chiếu slide : Bài tập số 3: Bài 34 (T71.SBT)

Hai xe máy đi từ A đến B. Một xe đi hết 1 giờ 20 phút, xe kia đi hết 1 giờ 30 phút. Tính vận tốc trung bình của mỗi xe, biết rằng trung bình 1 phút xe thứ nhất đi nhanh hơn xe thứ hai 100m

-HS thảo luận theo nhóm đôi, để hoàn thành bài tập trên phiếu học tập 1.

-Các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét kết quả của nhóm bạn.

-GV nhận xét kết quả của các nhóm và chốt đáp án đúng.

Bằng kiến thức vừa học, HS biết và vận dụng được: Khi quãng đường không đổi thì thời gian đi hết đoạn đường và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch và trình bày được lời giải bài toán vận dụng.

GIẢI:

Đổi: 1h20ph = 80ph

1h30ph = 90ph

Giả sử vận tốc của hai xe máy là v1(m/ph) và v2(m/ph).

Theo điều kiện đề bài ta có:

80.v1 = 90.v2 và v1–v2 =100

Hay

Vậy

Suy ra v1 =10.90 = 900(m/ph) =54(km/h)

Suy ra v2=10.80=800(m/ph)=48(km/h)

Vậy vận tốc trung bình của xe thứ nhất là 54(km/h), vận tốc trung bình của xe thứ hai là 48(km/h)

GV chốt lại: Để giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch, tỉ lệ thuận ta phải:

-Xác định đúng quan hệ giữa hai đại lượng.

-Lập được dãy tỉ số bằng nhau ( hoặc các tích bằng nhau) tương ứng .

-Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải,hoặc áp dụng định nghĩa để giải.

 
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (3 phút)
*Mục tiêu:Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà biết các dạng toán khác về đại lượng tỉ lệ nghịch

*Phương pháp: GV chiếu, HS ghi chép

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG
*GV chiếu một số hình ảnh thực tế thể hiện tính chất tỉ lệ nghịch.

Hướng dẫn về nhà:

*Xem lại cách chuyển các tích bằng nhau sang dãy tỉ số bằng nhau.

*Ôn tập đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ  nghịch.

*Làm các bài tập 22, 23 trang 62 – SGK

và bài tập  28, 30, 32 trang 70, 71 – SBT.

*Nghiên cứu trước bài §5. Hàm số.

 

 

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………